Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Lượt xem:
Biểu mẫu 05
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ DUY TIÊN
TRƯỜNG TH NGUYỄN HỮU TIẾN
[endif]
THÔNG BÁO
Cam kết chất lượng giáo dục của trường tiểu học,
năm học 2021 – 2022
|
STT |
Nội dung |
Chia theo khối lớp |
||||
|
Lớp 1 |
Lớp 2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 |
||
|
I |
Điều kiện tuyển sinh |
– Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi 7- 9 tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi 7-14 tuổi. – Học sinh học trước tuổi, học sinh ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được tuyển vào các trường tiểu học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. – Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại phường Yên Bắc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. – Chỉ tiêu: 114 học sinh/3 lớp – Hồ sơ tuyển sinh gồm có: + Đơn xin tuyển sinh vào lớp 1 (theo mẫu) do cha mẹ hoặc người đỡ đầu đứng tên + Bản sao giấy khai sinh và giấy khai sinh chính để đối chiếu + Hồ sơ mẫu giáo + Có đơn xin chuyển trường nếu học sinh học trái tuyến. + Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (phô tô công chứng) |
7 tuổi; đã hoàn thành chương trình lớp 1 |
8 tuổi; đã hoàn thành chương trình lớp 2 |
9 tuổi; đã hoàn thành chương trình lớp 3 |
10 tuổi; đã hoàn thành chương trình lớp 4 |
|
II |
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện |
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
Thực hiện chương trình giáo dục 2006. Kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
Thực hiện chương trình giáo dục 2006. Kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
Thực hiện chương trình giáo dục 2006. Kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. |
|
III |
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình. Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh |
– Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình: Thực hiện theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Điểu lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. – Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định đánh giá học sinh Tiểu học. |
– Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình: Thực hiện theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. – Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định đánh giá học sinh Tiểu học. |
– Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình: Thực hiện theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. – Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về đánh giá học sinh Tiểu học. |
– Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình: Thực hiện theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Điểu lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. – Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về đánh giá học sinh Tiểu học. |
– Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình: Thực hiện theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT Thông tư ban hành Điểu lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. – Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về đánh giá học sinh Tiểu học. |
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục |
Quà tặng: sách, vở, xe đạp, cặp sách, áo,… |
Quà tặng: sách, vở, xe đạp, cặp sách, áo,… |
Quà tặng: sách, vở, xe đạp, cặp sách, áo,… |
Quà tặng: sách, vở, xe đạp, cặp sách, áo,… |
Quà tặng: sách, vở, xe đạp, cặp sách, áo,… |
|
V |
Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đat được |
– Phẩm chất: 100% tốt và đạt – Năng lực: 100% tốt và đạt – Học tập: + Hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt và hoàn thành: 123/124 học sinh + Chưa hoàn thành: 1 – Sức khỏe tốt: 100% |
– Phẩm chất: 100% tốt và đạt – Năng lực: 100% tốt và đạt – Học tập: + Hoàn thành và hoàn thành tốt: 148/148 học sinh + Chưa hoàn thành: 0 – Sức khỏe tốt: 100% |
– Phẩm chất: 100% tốt và đạt – Năng lực: 100% tốt và đạt – Học tập: + Hoàn thành và hoàn thành tốt: 134/134 học sinh + Chưa hoàn thành: 0 – Sức khỏe tốt: 100% |
– Phẩm chất: 100% tốt và đạt – Năng lực: 100% tốt và đạt – Học tập: + Hoàn thành và hoàn thành tốt: 181/181 học sinh + Chưa hoàn thành: 0 – Sức khỏe tốt: 100% |
– Phẩm chất: 100% tốt và đạt – Năng lực: 100% tốt và đạt – Học tập: + Hoàn thành và hoàn thành tốt: 102/102 học sinh + Chưa hoàn thành: 0 – Sức khỏe tốt: 100% |
|
VI |
Khả năng học tập tiếp tục của học sinh. |
100% học sinh có khả năng tiếp tục học tập. |
100% học sinh có khả năng tiếp tục học tập. |
100% học sinh có khả năng tiếp tục học tập. |
100% học sinh có khả năng tiếp tục học tập. |
100% học sinh có khả năng tiếp tục học tập. Duy Tiên, ngày 20 tháng 8 năm 2022 Thủ trưởng đơn vị ( Đã ký, đóng dấu) Vũ Thị Hồng Thủy
|
